Tấm Lợp Poly Lấy Sáng Báo Giá Hướng Dẫn Chọn Độ Dày Chuẩn

Tấm Lợp Poly Lấy Sáng

Tấm lợp poly lấy sáng (tấm lợp lấy sáng polycarbonate) hiện đang là giải pháp che mưa và lấy sáng tự nhiên thông minh số 1 tại Việt Nam. Dòng vật liệu này được ứng dụng rộng rãi từ nhà phố dân dụng đến các nhà xưởng công nghiệp quy mô lớn nhờ khả năng truyền sáng tự nhiên tới 89% cùng độ bền cơ học vượt trội.

Nhu cầu sử dụng tấm lợp poly lấy sáng ngày càng tăng cao, tuy nhiên rất nhiều khách hàng gặp khó khăn khi không biết nên chọn độ dày bao nhiêu ly để mái vừa bền chắc, không bị võng dột, vừa tối ưu chi phí đầu tư.

Bài viết dưới đây của Thép SATA sẽ cung cấp bảng tra cứu độ dày chuẩn kỹ thuật, phân tích ưu nhược điểm và cập nhật bảng báo giá tấm lợp poly lấy sáng mới nhất 2026 tận kho nhà máy.

Mục Lục

1. Tổng quan về tấm lợp poly lấy sáng trên thị trường hiện nay

Hiểu rõ bản chất vật liệu và cấu tạo phân tử sẽ giúp quý khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định mua sắm chính xác nhất cho công trình của mình.

1.1. Tấm lợp poly lấy sáng là gì và nguyên lý hoạt động

Tấm lợp poly lấy sáng là dòng vật liệu lợp mái nhựa nhiệt dẻo cao cấp được đùn ép từ các chuỗi polymer liên kết bền chặt với các nhóm carbonat. Tấm lợp sở hữu độ trong suốt tương đương kính xây dựng nhưng có đặc tính dẻo dai vượt trội, không bao giờ nứt vỡ trước các ngoại lực thông thường.

Nhờ khả năng truyền dẫn ánh sáng tự nhiên dịu mát, vật liệu này giúp không gian bên dưới giảm bớt sự phụ thuộc vào bóng đèn điện ban ngày. Công trình luôn tràn ngập ánh sáng tự nhiên thoáng đãng, mang lại hiệu quả tiết kiệm điện năng tới 70%.

1.2. Cấu tạo phân tử của tấm lợp poly lấy sáng và lớp màng UV

Hạt nhựa Polycarbonate nguyên sinh Makrolon sở hữu cấu trúc chuỗi phân tử cực kỳ đanh chắc. Mạng lưới này mang lại cho tấm lợp poly lấy sáng khả năng chịu va đập gấp 250 lần kính thường và gấp 20 lần nhựa mica acrylic.

Bề mặt ngoài của tấm luôn được đồng đùn một lớp phủ kháng tia cực tím UV dày từ 45 đến 50 micron. Lớp màng này triệt tiêu hoàn toàn các tia bức xạ có hại, ngăn ngừa tình trạng tấm bị ố vàng, mờ đục hoặc giòn vỡ sau hàng chục năm dãi nắng dầm mưa.

1.3. Phân biệt các chủng loại tấm lợp poly lấy sáng phổ biến

Nhằm đáp ứng đa dạng yêu cầu kiến trúc và ngân sách, thị trường hiện cung cấp 3 dòng sản phẩm cốt lõi:

  • Tấm lợp poly lấy sáng đặc ruột: Dạng phẳng đúc nguyên khối, độ phẳng mịn và trong suốt hoàn hảo như kính pha lê, chuyên dùng cho các vị trí đòi hỏi tính thẩm mỹ sang trọng và chịu lực va đập cực lớn.
  • Tấm lợp poly lấy sáng rỗng ruột: Cấu trúc tổ ong gồm nhiều vách ngăn rỗng tản nhiệt ở giữa. Thiết kế này mang lại trọng lượng siêu nhẹ cùng khả năng cách âm, chống nóng cách nhiệt vượt trội.
  • Tấm lợp poly lấy sáng dạng sóng: Được cán các biên dạng 5 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng công nghiệp, dễ dàng lợp xen kẽ đồng bộ với các bước sóng tôn kẽm kim loại trên mái nhà xưởng.
Tấm lợp poly lấy sáng dạng sóng màu trắng trong suốt chính hãng tại Thép SATA.
Tấm lợp poly lấy sáng dạng sóng màu trắng trong suốt chính hãng tại Thép SATA.

2. Các ứng dụng thực tế tiêu biểu của tấm lợp poly lấy sáng

Nhờ sự dung hòa hoàn hảo giữa độ bền cơ học và tính thẩm mỹ cao cấp, sản phẩm được ứng dụng linh hoạt trong đa dạng hạng mục xây dựng.

2.1. Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng trong công trình dân dụng

Trong các công trình nhà phố và biệt thự hiện đại, tấm lợp poly lấy sáng là giải pháp số một cho mái che sân thượng, mái hiên trước sảnh, ban công và giếng trời thông tầng.

Vật liệu giúp che mưa chắn gió hiệu quả mà vẫn giữ cho không gian sinh hoạt ngập tràn sinh khí tự nhiên, bảo vệ sức khỏe và làn da cho các thành viên trong gia đình.

Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng làm mái hiên sân vườn và nhà để xe biệt thự, đón trọn ánh sáng tự nhiên dịu mát
Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng làm mái hiên sân vườn và nhà để xe biệt thự, đón trọn ánh sáng tự nhiên dịu mát

2.2. Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng trong công trình công cộng

Tại các khu nghỉ dưỡng, khách sạn, trung tâm thương mại và trường học, tấm lợp poly lấy sáng thường được chọn làm mái vòm hồ bơi, nhà thi đấu, trạm đón xe buýt và mái che lối đi bộ ngoài trời.

Đặc tính dẻo dai cho phép thợ uốn vòm cong nguội linh hoạt theo hệ khung sắt nghệ thuật, tạo nên những điểm nhấn kiến trúc mềm mại và độc đáo.

ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng lối đi bộ công cộng vừa che mưa nắng an toàn vừa tạo không gian đô thị hiện đại, thoáng đãng.
ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng lối đi bộ công cộng vừa che mưa nắng an toàn vừa tạo không gian đô thị hiện đại, thoáng đãng.

2.3. Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng trong nông nghiệp công nghệ cao

Đối với mô hình nhà màng trồng dưa lưới, vườn lan sinh thái hay vườn ươm giống xuất khẩu, tấm lợp poly lấy sáng rỗng ruột màu trắng tán xạ (Opal) đóng vai trò điều hòa vi khí hậu tuyệt vời.

Mái lợp phân bổ ánh sáng quang hợp đồng đều khắp mặt đất, ngăn chặn các tia nắng gắt làm cháy mầm non và bảo vệ hoa màu an toàn trước các đợt mưa đá, sương muối.

Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng làm mái nhà kính nông nghiệp, tán xạ ánh sáng tự nhiên giúp cây trồng phát triển xanh tốt.
Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng làm mái nhà kính nông nghiệp, tán xạ ánh sáng tự nhiên giúp cây trồng phát triển xanh tốt.

2.4. Ứng dụng tấm lợp poly lấy sáng trong nhà xưởng công nghiệp

Trên mái các nhà máy sản xuất, xưởng may mặc hay kho chứa hàng hóa, tấm lợp poly lấy sáng dạng sóng vuông được lắp đặt xen kẽ với tôn kim loại truyền thống.

Giải pháp này tận dụng triệt để nguồn ánh sáng tự nhiên ban ngày, giúp doanh nghiệp cắt giảm hàng trăm triệu đồng tiền điện chiếu sáng hàng năm và nâng cao hiệu suất làm việc cho công nhân.

3. Hướng dẫn chọn độ dày tấm lợp poly lấy sáng chuẩn kỹ thuật

Lựa chọn độ dày tấm lợp quyết định trực tiếp đến độ bền kết cấu giàn khung, khả năng chịu bão gió và tổng mức chi phí đầu tư.

3.1. Độ dày tấm lợp poly lấy sáng cho mái che sân thượng và ban công

Khu vực sân thượng và ban công nhà cao tầng chịu tác động trực tiếp của bức xạ nhiệt mặt trời gay gắt và sức gió giật mạnh. Vì vậy, độ dày tấm lợp poly lấy sáng đặc ruột khuyến nghị tiêu chuẩn từ 3.0mm đến 4.0mm.

Nếu gia chủ muốn không gian râm mát hơn và tiết kiệm ngân sách, dòng rỗng ruột độ dày từ 5.0mm đến 6.0mm màu xanh hồ hoặc xám khói là sự lựa chọn kinh tế giúp giảm ồn đáng kể khi trời mưa to.

3.2. Độ dày tấm lợp poly lấy sáng cho mái hiên và nhà để xe

Các vị trí mái hiên trước sảnh nhà, vòm cửa sổ hoặc nhà để xe thường có diện tích khung kèo vừa phải, ít chịu tải trọng gió lớn. Đối với hạng mục này, độ dày tấm lợp poly lấy sáng từ 2.0mm đến 3.0mm (dòng đặc ruột) là lý tưởng nhất.

Độ dày 2 ly đến 3 ly giúp việc uốn cong theo khung sắt nghệ thuật trở nên nhẹ nhàng, đồng thời giảm bớt tải trọng đè nặng lên hệ đà đỡ sảnh nhà.

3.3. Độ dày tấm lợp poly lấy sáng cho giếng trời và cầu thang nhà phố

Giếng trời là vị trí lấy sáng trung tâm trong nhà phố, nằm trên đỉnh mái cao và rất tốn kém chi phí nếu phải sửa chữa, thay thế. Do đó, khu vực này bắt buộc phải chọn dòng tấm lợp poly lấy sáng đặc ruột độ dày từ 4.0mm, 5.0mm đến 6.0mm.

Gia chủ nên chọn dòng tấm màu trắng trong (Clear) hoặc xám khói có phủ UV bảo vệ để đón trọn nguồn sáng tinh khiết mà không gây cảm giác oi bức cho các tầng sinh hoạt bên dưới.

3.4. Độ dày tấm lợp poly lấy sáng cho mái nhà xưởng và nhà kính

Mái nhà xưởng và kho logistics thường sử dụng tấm lợp poly lấy sáng dạng sóng vuông xen kẽ với tôn kim loại để lấy sáng. Độ dày tiêu chuẩn cho dạng sóng công nghiệp thường dao động từ 1.0mm đến 1.5mm.

Đối với các dự án nhà kính nông nghiệp quy mô lớn, tấm rỗng ruột dày 5.0mm đến 6.0mm màu trắng sữa giúp ánh sáng tán xạ mềm dịu, kích thích cây trồng phát triển nhanh chóng.

3.5. Bảng tra độ dày tấm lợp poly lấy sáng và khoảng cách xà gồ khuyến nghị

Hạng Mục Ứng Dụng Mái LợpChủng Loại Tấm Khuyên DùngĐộ Dày Tiêu ChuẩnKhẩu Độ Xà Gồ Khuyến NghịTuổi Thọ Dự Kiến
Mái che sân thượng, ban côngPoly đặc ruột / Rỗng ruột3.0mm – 4.0mm (đặc) / 5.0mm – 6.0mm (rỗng)60 cm – 80 cm15 – 20 năm
Mái hiên trước sảnh, nhà để xePoly đặc ruột uốn vòm2.0mm – 3.0mm50 cm – 60 cm12 – 15 năm
Giếng trời thông tầng nhà phốPoly đặc ruột phủ UV 2 mặt4.0mm – 5.0mm – 6.0mm50 cm – 70 cmTrên 20 năm
Mái vòm hồ bơi, sân thi đấuPoly rỗng ruột / Đặc ruột6.0mm – 8.0mm (rỗng) / 4.0mm (đặc)70 cm – 90 cm15 – 18 năm
Mái nhà xưởng, nhà kính công nghiệpPoly dạng sóng / Rỗng ruột1.0mm – 1.5mm (sóng) / 5.0mm (rỗng)80 cm – 100 cm10 – 15 năm

4. Bảng báo giá tấm lợp poly lấy sáng mới nhất 2026 tại Thép SATA

Công ty TNHH Thép SATA là nhà máy sản xuất và phân phối trực tiếp các sản phẩm tấm lợp poly lấy sáng chính hãng từ 100% hạt nhựa nguyên sinh Bayer Covestro với mức giá tận gốc không qua trung gian.

4.1. Báo giá tấm lợp poly lấy sáng dạng đặc ruột theo m²

Dưới đây là bảng báo giá tấm Poly đặc ruột cắt lẻ theo kích thước yêu cầu hoặc xuất nguyên cuộn:

Độ Dày Tấm Poly ĐặcQuy Cách Khổ Rộng x Chiều DàiGam Màu Sắc Phổ BiếnĐơn Giá Niêm Yết (VNĐ/m²)Chính Sách Bảo Hành
Poly đặc 2.0 mm (2 ly)1.22m / 1.52m / 2.10m x Cuộn 30mTrong suốt, Xanh biển, Nâu trà270.000 – 310.000Bảo hành 5 – 10 năm
Poly đặc 3.0 mm (3 ly)1.22m / 1.52m / 2.10m x Cuộn 30mTrong suốt, Xanh hồ, Xám khói390.000 – 440.000Bảo hành 10 năm
Poly đặc 4.0 mm (4 ly)1.22m / 1.52m / 2.10m x Cuộn 20m/30mTrong suốt, Xanh lá, Trắng sữa520.000 – 580.000Bảo hành 10 năm
Poly đặc 5.0 mm (5 ly)1.22m / 1.52m / 2.10m x Cắt theo bản vẽTrong suốt, Xám khói sang trọng650.000 – 720.000Bảo hành 10 năm
Poly đặc 6.0 mm – 10.0 mmKhổ tiêu chuẩn cắt lẻ theo dự ánĐầy đủ bảng màu công nghiệp780.000 – 1.450.000Bảo hành 10 năm

4.2. Báo giá tấm lợp poly lấy sáng dạng rỗng ruột theo tấm nguyên khổ

Dòng sản phẩm Poly rỗng ruột được bán theo đơn vị tấm nguyên khổ tiêu chuẩn (Khổ ngang 2.10m x Chiều dài 5.80m = 12.18m²/tấm):

Độ Dày Tấm Poly RỗngKích Thước Nguyên Tấm (m)Đặc Tính Kỹ Thuật Nổi BậtĐơn Giá Bán Lẻ (VNĐ/Tấm)Chính Sách Bảo Hành
Poly rỗng 4.5 mm2.10m x 5.80m (12.18 m²)Trọng lượng siêu nhẹ, tiết kiệm khung giàn850.000 – 980.000Bảo hành 5 năm
Poly rỗng 5.0 mm2.10m x 5.80m (12.18 m²)Vách ống khí dày dặn, cách âm giảm ồn tốt1.050.000 – 1.250.000Bảo hành 5 – 7 năm
Poly rỗng 6.0 mm2.10m x 5.80m (12.18 m²)Phủ màng UV chống nóng, cách nhiệt hiệu quả1.350.000 – 1.550.000Bảo hành 7 – 10 năm
Poly rỗng 8.0 mm – 10.0 mm2.10m x 5.80m (12.18 m²)Dòng chịu lực cao cấp, dùng cho vách ngăn & mái lớn1.850.000 – 2.450.000Bảo hành 10 năm

4.3. Báo giá tấm lợp poly lấy sáng dạng sóng vuông công nghiệp

Tấm Polycarbonate dập sóng được thiết kế biên dạng ăn khớp 100% với các sóng tôn kim loại, bán theo mét dài:

Biên Dạng Sóng LợpĐộ Dày Tiêu ChuẩnKhổ Rộng Hữu DụngĐơn Giá Tham Khảo (VNĐ/m dài)Chính Sách Bảo Hành
5 Sóng / 6 Sóng vuông công nghiệp0.8 mm – 1.0 mm1000 mm (Khổ 1.0m)115.000 – 145.000Bảo hành 5 năm
5 Sóng / 7 Sóng vuông nhà máy1.2 mm – 1.5 mm1000 mm (Khổ 1.0m)165.000 – 215.000Bảo hành 10 năm
5 Sóng vuông siêu tải nặng2.0 mm (2 ly)1000 mm (Khổ 1.0m)260.000 – 295.000Bảo hành 10 năm
9 Sóng / 11 Sóng vuông dân dụng0.8 mm – 1.2 mm1000 mm (Khổ 1.0m)120.000 – 175.000Bảo hành 5 – 10 năm

4.4. Các yếu tố quyết định đơn giá tấm lợp poly lấy sáng xuất xưởng

Bảng giá xuất xưởng của vật tư thường có sự chênh lệch dựa trên 4 yếu tố then chốt:

  • Độ dày thực tế của tấm: Tấm càng dày đòi hỏi lượng hạt nhựa Polymer nguyên sinh càng nhiều, kéo theo chi phí phôi vật tư tăng tỉ lệ thuận.
  • Nguồn gốc hạt nhựa: Sản phẩm đùn từ 100% hạt nhựa nguyên sinh Bayer (Đức) có tuổi thọ cao gấp 3 lần so với các loại pha tạp chất nhựa tái sinh rẻ tiền.
  • Lớp phủ UV Co-extrusion: Tấm được đùn phủ màng UV công nghệ cao dày 50 micron giữ trọn độ trong suốt và không bị lão hóa bề mặt suốt 20 năm.
  • Khối lượng đơn hàng: Các nhà thầu cơ khí và đơn vị dự án đặt mua số lượng lớn luôn nhận được chính sách chiết khấu trực tiếp trên hợp đồng kinh tế.

5. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của tấm lợp poly lấy sáng

Đánh giá khách quan hai mặt của vật liệu giúp chủ đầu tư có phương án thi công đồng bộ, khai thác triệt để công năng lấy sáng.

5.1. Khả năng truyền sáng tự nhiên vượt trội của tấm lợp poly lấy sáng

Tấm lợp poly lấy sáng màu trong suốt (Clear) mang lại độ truyền dẫn ánh sáng tự nhiên đạt tới 89%, tương đương kính xây dựng. Ánh sáng xuyên qua tấm rải đều và êm dịu, không gây chói mắt.

Đồng thời, lớp màng UV trên mặt ngoài giúp ngăn chặn tới 99% tia tử ngoại, bảo vệ tối đa sức khỏe thị giác và chống phai màu bàn ghế nội thất bên dưới.

5.2. Độ bền cơ học chịu lực chống va đập của tấm lợp poly lấy sáng

Nhựa Polycarbonate là một trong những dòng nhựa kỹ thuật dẻo dai nhất thế giới hiện nay. Nhờ đó, hệ thống mái lợp miễn nhiễm hoàn toàn với các tác động cơ học như đá văng, cành cây gãy rơi rụng hay mưa đá.

Khi chịu va chạm cực mạnh từ ngoại lực, tấm chỉ có thể bị trầy xước nhẹ hoặc biến dạng đàn hồi, tuyệt đối không vỡ vụn thành các mảnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người đứng dưới.

5.3. Khả năng cách nhiệt và chống cháy lan của tấm lợp poly lấy sáng

Đặc tính dẫn nhiệt của nhựa Polymer thấp hơn rất nhiều so với kim loại tôn sắt. Khi lắp đặt tấm màu xanh hồ hoặc xám khói, nhiệt độ bên dưới mái có thể hạ mát hơn ngoài trời từ 3 đến 5 độ C.

Đặc biệt, vật liệu đạt chứng chỉ chống cháy loại B1 theo tiêu chuẩn quốc tế, tự dập tắt lửa khi rời khỏi nguồn nhiệt và không bắt cháy lan trong các sự cố hỏa hoạn.

5.4. Các hạn chế và biện pháp khắc phục của tấm lợp poly lấy sáng

Bên cạnh những ưu điểm vượt bậc, vật liệu cũng có một vài đặc tính cần lưu ý khi lắp đặt:

  • Bề mặt dễ xước: Độ cứng bề mặt nhựa thấp hơn kính thường. Biện pháp khắc phục: Giữ nguyên lớp màng nilon bảo vệ trong suốt quá trình vận chuyển và thi công, chỉ lột bỏ sau khi bắn vít hoàn thiện.
  • Độ giãn nở nhiệt lớn: Polycarbonate co giãn nhiệt cao hơn khung sắt. Biện pháp khắc phục: Bắt buộc khoan mồi lỗ vít rộng hơn thân vít từ 3mm – 5mm và sử dụng thanh nẹp nhôm chữ H có khe hở kỹ thuật.

6. Hướng dẫn kỹ thuật thi công tấm lợp poly lấy sáng chuẩn không dột

Lắp đặt chuẩn chỉ đúng quy trình kỹ thuật quyết định tới 90% khả năng chống dột nước và tuổi thọ sử dụng của toàn bộ hệ mái.

6.1. Thiết kế khẩu độ khung xà gồ cho tấm lợp poly lấy sáng

Hệ khung giàn thép đỡ mái cần được hàn kiên cố, sơn chống rỉ và tính toán khoảng cách đòn tay phù hợp với độ dày tấm theo bảng quy chuẩn ở Mục 3.5.

Độ dốc mái khi lắp đặt bắt buộc phải đạt tối thiểu từ 5 độ (tương đương độ dốc 10%) trở lên để nước mưa thoát nhanh chóng, ngăn ngừa ứ đọng rác lá cây và chống trào mép nối.

6.2. Kỹ thuật cắt và dán băng keo thở bảo vệ tấm lợp poly lấy sáng

Khi cắt tấm theo bản vẽ, thợ nên sử dụng lưỡi cưa đĩa răng mịn để đường cắt thẳng tắp, không bị răng cưa. Đối với tấm rỗng ruột, phải dùng băng keo nhôm dán kín đầu trên và băng keo thở dán đầu dưới để thoát hơi ẩm ngưng tụ.

Luôn định vị đúng mặt in màng nilon logo thương hiệu (mặt có lớp phủ chống tia cực tím UV) hướng lên phía trên trời để trực tiếp đón ánh nắng.

6.3. Kỹ thuật khoan mồi vít chống nứt cho tấm lợp poly lấy sáng

Tuyệt đối không bắn vít tự khoan trực tiếp xuyên qua tấm nhựa mà chưa khoan mồi lỗ trước. Thao tác sai lầm này sẽ khiến tấm bị tức nứt chân vít khi thời tiết nắng nóng làm nhựa co giãn.

Quy chuẩn khoan mồi lỗ vít trên tấm lợp poly lấy sáng là đường kính mũi khoan phải lớn hơn thân vít từ 3mm đến 5mm. Bắt buộc dùng vít chuyên dụng có đệm cao su mềm EPDM và không siết vít quá chặt.

6.4. Lắp nẹp nhôm chữ H co giãn nhiệt cho tấm lợp poly lấy sáng

Tại vị trí giáp mí giữa hai tấm lợp, thợ thi công bắt buộc sử dụng thanh nẹp nhôm chữ H chuyên dụng và chừa khoảng hở an toàn từ 5mm – 7mm giữa hai mép tấm.

Chỉ sử dụng keo silicon trung tính (Neutral Silicon) chuyên dụng cho nhựa để trám mép tường và đầu vít. Tuyệt đối không dùng keo silicon gốc axit vì sẽ làm ăn mòn hóa học và làm ố tấm nhựa.

7. Kinh nghiệm nhận biết tấm lợp poly lấy sáng chính hãng đủ dem đủ ly

Để tránh tình trạng mua phải hàng trôi nổi pha nhựa tái sinh mau hỏng, quý khách cần nắm vững 3 bí quyết kiểm tra thực tế:

7.1. Nhận biết tấm lợp poly lấy sáng 100% nguyên sinh qua bề mặt

Tấm lợp sản xuất từ 100% hạt nhựa nguyên sinh có độ trong suốt tinh khiết cao, bề mặt bóng láng phẳng mịn, không xuất hiện gợn bọt khí hay các hạt sạn đen bên trong ruột tấm.

Khi uốn cong thử, tấm nguyên sinh thể hiện độ dẻo dai đàn hồi cực tốt, không bị giòn gãy hay để lại vệt nếp gấp trắng đục trên thân tấm.

7.2. Đo độ dày thực tế kiểm tra dem ly của tấm lợp poly lấy sáng

Nhiều cơ sở bán hàng trôi nổi thường báo tấm dày 3 ly nhưng thực tế đo chỉ đạt 2.6 ly hoặc 2.7 ly (thiếu zem). Khoảng thiếu hụt này làm suy giảm nghiêm trọng độ cứng và khả năng chịu gió bão của hệ mái.

Khi nhận hàng tại chân công trình, quý khách nên sử dụng thước panme điện tử để đo trực tiếp độ dày ở giữa tấm và mép biên. Thép SATA cam kết cung cấp hàng chuẩn xác từng dem, đủ ly 100%.

7.3. Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ của tấm lợp poly lấy sáng

Sản phẩm chính hãng xuất kho luôn có màng phim bảo vệ in sắc nét logo nhà sản xuất, thông số kỹ thuật và tem hướng dẫn chiều lắp đặt chống tia UV.

Mỗi lô hàng giao tới công trình đều được Thép SATA cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận kiểm định chất lượng Quatest 3, chứng chỉ xuất xưởng CO/CQ và phiếu bảo hành chính hãng từ 5 đến 10 năm.

8. Địa chỉ mua tấm lợp poly lấy sáng uy tín giá tận kho tại Thép SATA

CÔNG TY TNHH THÉP SATA tự hào là một trong những tổng kho hàng đầu tại TP.HCM và khu vực phía Nam chuyên sản xuất, nhập khẩu và phân phối các dòng vật liệu lấy sáng thông minh.

8.1. Năng lực tổng kho phân phối trực tiếp tấm lợp poly lấy sáng

Thép SATA nhập khẩu trực tiếp số lượng lớn từ các tập đoàn hàng đầu thế giới, phân phối thẳng tới tay chủ đầu tư, kỹ sư xây dựng và các tổ đội thợ với mức giá xuất xưởng cạnh tranh nhất.

Chúng tôi luôn duy trì lượng hàng sẵn kho hàng chục nghìn mét vuông với đầy đủ các phân khúc đặc ruột, rỗng ruột và dập sóng các màu sắc thịnh hành.

8.2. Chính sách chiết khấu giá sỉ cho tấm lợp poly lấy sáng

Chúng tôi luôn áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến sâu dành riêng cho các nhà thầu cơ khí, tổng thầu EPC và đại lý vật liệu xây dựng khi đặt mua khối lượng lớn phục vụ dự án.

Quý khách chỉ cần liên hệ Hotline/Zalo: 0903.725.545 để được đội ngũ kỹ sư bóc tách dự toán bản vẽ và gửi bảng giá chiết khấu ưu đãi nhất trong ngày.

8.3. Dịch vụ cắt lẻ quy cách và vận chuyển tấm lợp poly lấy sáng

Thép SATA hỗ trợ cắt lẻ chiều dài tấm Poly đặc ruột chính xác theo kích thước bản vẽ mái công trình, giúp gia chủ và thợ hạn chế tối đa việc chắp nối và tiết kiệm vật tư.

Hệ thống xe tải chuyên dụng sẵn sàng vận chuyển hỏa tốc trong ngày tận chân công trình tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và gửi hàng đi khắp các tỉnh thành toàn quốc.

8.4. Thông tin liên hệ nhận báo giá tấm lợp poly lấy sáng tại SATA

Để được đội ngũ kỹ sư hỗ trợ tư vấn chọn độ dày chuẩn xác và nhận báo giá chiết khấu tốt nhất hôm nay, quý khách vui lòng liên hệ ngay với Thép SATA:

  • CÔNG TY TNHH THÉP SATA
  • Trụ sở chính: Số 35, Đường Số 41, Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline / Zalo tư vấn 24/7: 0903.725.545
  • Email đặt hàng: satasteel789@gmail.com
  • Website chính thức: https://tonlaysangsata.vn4u.vn/

Hệ thống nhà máy & chi nhánh kho hàng:

  • Nhà máy 1: Lô D, Đường Số 2, KCN Đồng An 1, TX. Thuận An, Bình Dương
  • Nhà máy 2: 80A Quốc Lộ 1A, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long B, Q.9, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hoà B, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà máy 5: Đường ĐT655, Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai

Hoạt Động Nổi Bật

MessengerZalo
Tư vấn: 0903725545