Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng

Mô Tả

Trong các thiết kế xưởng cơ khí, kho logistics và nhà máy hiện đại, mái lợp tôn thép 6 sóng công nghiệp được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, việc đưa ánh sáng tự nhiên vào không gian làm việc thường gặp trở ngại về tính đồng bộ biên dạng sóng.

Để giải quyết bài toán chống dột và lấy sáng tự nhiên, tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng là lựa chọn kỹ thuật hàng đầu. Sản phẩm giúp lấy trọn nguồn sáng ban ngày êm dịu mà không gây chói lóa.

Tấm lợp được sản xuất từ vật liệu composite sợi thủy tinh FRP cao cấp kết hợp màng film kháng tia UV. Cấu trúc này giúp tấm lợp không bị giòn gãy và chịu được môi trường hóa chất ăn mòn cực tốt.

Lựa chọn tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng giúp doanh nghiệp cắt giảm tới 70% điện năng thắp sáng. Đồng thời, công trình luôn giữ được độ an toàn cao và tuổi thọ trên 20 năm.

1. Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng Là Gì? Cấu Tạo Chi Tiết

Tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng là tấm lợp lấy sáng định hình 6 đỉnh sóng vuông công nghiệp. Sản phẩm chuyên dùng để lợp xen kẽ với mái tôn thép hoặc ốp vách xưởng.

Quy trình sản xuất ứng dụng công nghệ ép nhiệt khuôn tự động liên tục. Nhờ đó, từng đỉnh sóng và lòng máng đều có kích thước chuẩn xác từng milimet.

Tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng chất lượng cao tại Thép SATA
Tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng chất lượng cao tại Thép SATA

1.1. Cốt sợi thủy tinh E-Glass gia cường nhựa Polyester nhiệt rắn

Thành phần cốt lõi của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng là mạng lưới sợi thủy tinh E-Glass dệt đa hướng. Các sợi thủy tinh liên kết chặt chẽ với nhựa polyester cao cấp.

Khác với nhựa dẻo thông thường, vật liệu này thuộc hệ nhựa nhiệt rắn không bị biến dạng do nhiệt. Tấm có khả năng chịu lực uốn và lực giật của gió bão cực kỳ vượt trội.

1.2. Màng phim Gelcoat bảo vệ quang học và kháng tia cực tím UV

Bề mặt ngoài của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng được ép nhiệt phủ lớp màng phim chống tia cực tím UV chuyên dụng. Màng film này ngăn chặn 99% tia UV chiếu xuyên qua tấm.

Lớp màng bảo vệ giúp bề mặt tấm không bị ố vàng hay giòn gãy sau nhiều năm dầm mưa dãi nắng. Đồng thời, sản phẩm duy trì độ truyền sáng ổn định dài lâu.

1.3. Ưu thế hình học của biên dạng 6 sóng vuông công nghiệp

Biên dạng 6 sóng vuông sở hữu các gân phụ gia cường chạy dọc đáy sóng. Thiết kế hình học này giúp nâng cao mô men kháng uốn của toàn bộ tấm lợp.

Nhờ kết cấu vững chắc, tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng không bị biến dạng khi công nhân bước lên xà gồ thao tác. Tấm lợp duy trì độ phẳng tối ưu trên mái dốc.

2. Bảng Quy Cách Kỹ Thuật & Barem Thông Số Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng

Nhằm phục vụ đa dạng nhu cầu của các nhà thầu cơ điện và kết cấu thép, Thép SATA cung cấp đầy đủ độ dày và màu sắc tiêu chuẩn. Các thông số đều được kiểm định nghiêm ngặt trước khi xuất xưởng.

Khách hàng có thể tham khảo quy cách cơ học và đặc tính quang học của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng qua các bảng chi tiết bên dưới.

Thông Số Kỹ ThuậtQuy Cách Tiêu ChuẩnGhi Chú Kỹ Thuật
Biên dạng sóng6 sóng vuông công nghiệpKhớp hoàn toàn với tôn thép 6 sóng
Khổ chiều rộng phủ bì1.070 mm – 1.115 mmTùy theo khuôn cán tôn liên kết
Khổ rộng hữu dụng1.000 mm – 1.050 mmSau khi gối mí chống dột 1 sóng
Chiều cao đỉnh sóng28 mm (± 1.0 mm)Máng thoát nước mưa nhanh
Bước sóng (khoảng cách 2 đỉnh sóng)210 mmMật độ sóng dày tăng cứng
Độ dày thông dụng1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mmĐúng zem chuẩn kỹ thuật
Chiều dài tiêu chuẩn2m, 3m, 6m hoặc cắt theo yêu cầuCắt linh hoạt theo đòn tay mái
Khả năng chịu nhiệtTừ -30°C đến +120°CKhông co ngót, không giòn nứt

Bên cạnh thông số kích thước, màu sắc đóng vai trò quyết định mức độ tán xạ nhiệt và ánh sáng vào bên trong công trình.

Màu Sắc Tấm LợpĐộ Truyền Sáng (%)Độ Cản Nhiệt (%)Ứng Dụng Khuyến Nghị
Trắng trong suốt (Clear)82% – 85%45% – 50%Vườn ươm, sân phơi sấy, khu kiểm hàng
Trắng đục caro (Opal)65% – 70%60% – 65%Xưởng may mặc, lắp ráp linh kiện, nhà kho
Xanh nước biển (Blue Green)50% – 55%70% – 75%Mái che xưởng cơ khí, bãi đậu xe, giếng trời

3. Năm Ưu Điểm Đắt Giá Của Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng

Khi thi công nhà thép tiền chế, việc lựa chọn vật liệu mái có tính tương thích cao là ưu tiên hàng đầu. Tấm lợp 6 sóng mang lại nhiều giá trị vượt trội so với các hệ sóng khác.

Dưới đây là 5 ưu điểm nổi bật giúp tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng được hàng ngàn chủ đầu tư tin dùng.

3.1. Mật độ gân sóng dày, tăng cường độ cứng uốn và chống võng xệ

So với hệ 5 sóng có khoảng cách đỉnh sóng lớn, hệ 6 sóng sở hữu bước sóng dày hơn chỉ 210mm. Cấu tạo này giúp phân bổ tải trọng gió bão đồng đều trên diện tích mái.

Nhờ mật độ sóng dày, tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng không xảy ra tình trạng võng xệ giữa hai đòn tay. Mái lợp luôn căng phẳng và an toàn tuyệt đối.

3.2. Chiều cao sóng 28mm, cân bằng hoàn hảo giữa lợp mái và ốp vách

Với chiều cao gân sóng 28mm, rãnh máng thoát nước có độ dốc thoát nước mưa cực tốt. Nước mưa được dẫn thoát nhanh chóng, ngăn ngừa ứ đọng khi mưa lớn kéo dài.

Đặc biệt, biên dạng này của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng rất thích hợp làm vách dựng bao che. Mặt vách trông khỏe khoắn và không chiếm dụng diện tích mặt sàn xưởng.

3.3. Tương thích 100% với tôn kim loại 6 sóng công nghiệp, chống dột tuyệt đối

Khuôn dập của tấm được căn chỉnh đồng bộ theo biên dạng tôn kẽm, tôn lạnh của Hoa Sen, Đông Á và Nam Kim. Hai mép sóng gối mí khít khao từng chi tiết.

Sự ăn khớp chuẩn xác giúp loại bỏ hoàn toàn các khe hở mao dẫn trên mái lợp. Công trình không bao giờ lo bị nước mưa tạt ngang hay rò rỉ dột nước.

3.4. Ánh sáng tán xạ êm dịu, không gây chói lóa cho công nhân

Nhờ hàng triệu sợi thủy tinh khuếch tán quang học, ánh sáng mặt trời đi qua tấm được tán đều khắp lòng xưởng. Hiện tượng tạo vệt nắng gắt cục bộ được triệt tiêu hoàn toàn.

Công nhân làm việc dưới mái tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng không bị lóa mắt hay mỏi mắt. Môi trường làm việc luôn thoáng đãng và dễ chịu suốt ngày dài.

3.5. Kháng hóa chất, axit ăn mòn và hơi muối biển bền bỉ trên 20 năm

Bản chất nhựa nhiệt rắn và sợi thủy tinh hoàn toàn trơ trước các phản ứng oxy hóa điện hóa. Sản phẩm không hề bị gỉ sét mục nát khi tiếp xúc hơi ẩm muối biển.

Tấm lợp bền bỉ trước hơi axit sunfuric, axit clohydric và khí amoniac trong chăn nuôi. Tuổi thọ thực tế của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng vượt xa tôn kim loại truyền thống.

4. So Sánh Thực Tế: Khi Nào Nên Chọn Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng?

Mỗi công trình công nghiệp đều có bản vẽ kiến trúc và hệ khung xà gồ riêng biệt. Do đó, việc lựa chọn đúng hệ sóng sẽ tiết kiệm đáng kể chi phí nhân công và vật tư.

Các kỹ sư cần nắm rõ sự khác biệt giữa hệ 6 sóng với hệ 5 sóng và 9 sóng để đưa ra quyết định chuẩn xác.

4.1. So sánh với hệ 5 sóng vuông công nghiệp

Tôn 5 sóng vuông có bước sóng rộng 250mm và đỉnh sóng cao tới 32mm, ưu tiên cho các mái nhà xưởng có chiều dài mái cực lớn. Tuy nhiên, khi làm vách dựng, biên dạng 5 sóng trông khá thô.

Ngược lại, tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng có sóng nhặt hơn và tinh tế hơn. Sản phẩm đáp ứng hoàn hảo cả hai công năng lợp mái dốc lẫn ốp vách nhà công nghiệp.

4.2. So sánh với hệ 9 sóng vuông dân dụng

Hệ 9 sóng vuông có chiều cao sóng thấp (khoảng 21mm), chủ yếu ứng dụng cho mái hiên dân dụng hoặc vách ngăn trong nhà. Khả năng thoát nước mưa của hệ 9 sóng khá hạn chế.

Trong khi đó, tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng chịu tải trọng gió bão công nghiệp tốt hơn rất nhiều. Sản phẩm không bị tràn sóng khi xảy ra những cơn mưa giông lớn.

4.3. Bảng đối chiếu kỹ thuật giữa hệ 6 sóng, 5 sóng và 9 sóng

Bảng phân tích dưới đây giúp quý khách dễ dàng so sánh các chỉ số kỹ thuật quan trọng giữa ba dòng sóng phổ biến.

Tiêu Chí Đánh GiáHệ 6 Sóng VuôngHệ 5 Sóng VuôngHệ 9 Sóng Vuông
Chiều cao đỉnh sóng28 mm32 mm21 mm
Bước sóng trung bình210 mm250 mm125 mm
Tốc độ thoát nước mưaRất nhanhCực nhanhTrung bình
Độ cứng kháng võng xà gồRất cao (gân dày)CaoTrung bình
Tính thẩm mỹ khi làm váchRất đẹp, hiện đạiHơi thôKhá nhỏ
Khẩu độ xà gồ khuyến nghị1.0m – 1.2m1.2m – 1.4m0.7m – 0.9m
Khu vực ứng dụng tối ưuMái và vách xưởng công nghiệpMái xưởng khẩu độ lớnMái vòm, mái hiên dân dụng

5. Hai Giải Pháp Thi Công Chiến Lược Của Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng

Tùy theo công năng vận hành của từng nhà máy, chủ thầu có thể ứng dụng sản phẩm linh hoạt trên mái hoặc mặt đứng vách tường. Mỗi giải pháp đều đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt.

Dưới đây là các ứng dụng thực tế phổ biến nhất của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng tại các khu công nghiệp.

5.1. Lợp mái lấy sáng xen kẽ: Phân bổ ánh sáng tự nhiên dịu mát

Giải pháp lợp mái xen kẽ theo tỉ lệ 10% đến 15% diện tích mái mang lại hiệu quả chiếu sáng tối ưu. Tấm lấy sáng được bố trí so le trên các nhịp xà gồ.

Lắp đặt tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng xen với tôn kẽm giúp ánh sáng tràn ngập kho xưởng. Doanh nghiệp không cần bật đèn cao áp vào ban ngày, tiết kiệm hàng triệu đồng tiền điện.

5.2. Ốp vách thông sáng thẳng đứng: Tạo dải sáng hiện đại cho mặt dựng

Thiết kế dải vách lấy sáng thẳng đứng đang là xu hướng kiến trúc công nghiệp hiện đại. Tấm 6 sóng tạo điểm nhấn đường nét khỏe khoắn và đồng bộ cho vách tôn bao quanh.

Ứng dụng tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng làm vách còn giúp lấy sáng tự nhiên tầm thấp. Người lao động có đủ ánh sáng quan sát mà không sợ mưa gió hắt vào.

5.3. Ứng dụng trong các môi trường công nghiệp ăn mòn cao

Các xưởng xi mạ, nhà máy phân bón hóa chất và kho muối mặn thường xuyên đối mặt với khí ăn mòn. Mái tôn kim loại tại đây thường bị mục rỉ chỉ sau 2 năm.

Sử dụng tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng giúp chống chọi hoàn toàn hơi hóa chất độc hại. Hệ thống mái duy trì độ vững chắc bền bỉ suốt hàng chục năm.

5.4. Lắp đặt cho kho hàng logistics và nhà xưởng khẩu độ lớn

Các trung tâm lưu chuyển hàng hóa logistics cần không gian khô ráo, thoáng sáng để bảo quản kiện hàng. Mái lấy sáng composite đáp ứng trọn vẹn yêu cầu kiểm soát nhiệt ẩm.

Độ cứng cao của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng giúp liên kết mái luôn chắc chắn trước gió lốc. Hệ mái bảo vệ an toàn cho toàn bộ hàng hóa bên trong.

Ứng dụng tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng cho kho hàng logistics và nhà xưởng công nghiệp khẩu độ lớn
Ứng dụng tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng cho kho hàng logistics và nhà xưởng công nghiệp khẩu độ lớn

6. Hướng Dẫn Kỹ Thuật Lắp Đặt Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng Chuẩn Xác

Thi công đúng kỹ thuật là yếu tố then chốt quyết định khả năng chống dột và độ bền của tấm lấy sáng sợi thủy tinh. Thợ thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản.

Dưới đây là hướng dẫn các bước lắp đặt tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng chuẩn chuyên nghiệp.

6.1. Thiết kế khẩu độ đòn tay xà gồ và độ dốc mái

Khoảng cách giữa các thanh đòn tay xà gồ lợp tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng nên duy trì từ 1.0m đến 1.2m. Độ dốc mái tối thiểu nên đạt từ 10% trở lên để thoát nước tốt.

Nếu làm vách đứng, khoảng cách xà gồ có thể mở rộng lên 1.2m đến 1.4m. Bố trí khẩu độ chuẩn giúp tấm lợp không bị rung lắc khi gió bão giật mạnh.

6.2. Kỹ thuật khoan mồi bù trừ giãn nở nhiệt trước khi bắt vít

Vật liệu nhựa luôn có độ co giãn nhiệt tự nhiên theo thời tiết nắng mưa. Do đó, thợ thi công tuyệt đối không được bắn vít trực tiếp mà phải tiến hành khoan mồi trước.

Đường kính mũi khoan mồi trên tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng phải rộng hơn thân vít từ 2mm đến 3mm. Khe hở này giúp tấm tự do co giãn mà không bị nứt toác chân vít.

6.3. Quy tắc bắt vít đỉnh sóng và sử dụng đệm cao su EPDM

Bắn vít cố định tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng bắt buộc phải bắn trên đỉnh gân sóng, không bắn ở lòng máng. Lực siết vít cần vừa tới, không siết quá chặt gây lõm bẹp đỉnh sóng.

Luôn sử dụng đệm lót cao su EPDM hoặc long đền nhôm có gioăng cao su chuyên dụng. Gioăng dẻo sẽ bịt kín tuyệt đối lỗ khoan, ngăn không cho giọt nước mưa ngấm qua.

6.4. Thứ tự gối mí dọc và gối mí ngang chống tràn nước

Khi lợp gối mí dọc với tôn kim loại, cánh sóng của tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng nên nằm dưới cánh tôn thép. Khoảng cách gối mí ngang giữa hai tấm liên tiếp tối thiểu từ 150mm đến 200mm.

Tại các vùng ven biển nhiều giông gió, nên dán thêm keo silicone trung tính hoặc băng keo butyl chuyên dụng dọc theo đường gối mí. Thao tác này triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ dột nước.

6.5. Hướng lắp đặt mặt phủ màng UV và bóc màng nilon bảo vệ

Mặt có dán tem nhãn hoặc có màng film bảo vệ chống tia UV phải luôn được hướng lên phía bầu trời. Nếu lợp úp ngược mặt, tấm sẽ nhanh chóng bị lão hóa và ố vàng.

Sau khi cố định vít hoàn tất trên mái, cần lột bỏ ngay lớp nilon bảo vệ bề mặt ngoài. Tránh để ánh nắng chiếu lâu làm keo màng dính chặt khó bóc.

7. Bảng Báo Giá Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng Mới Nhất 2026

Bảng giá tôn composite phụ thuộc trực tiếp vào độ dày thực tế và chiều dài cắt theo quy cách công trình. Thép SATA cam kết cung cấp bảng giá gốc trực tiếp từ nhà máy sản xuất.

Quý khách hàng có thể tham khảo bảng báo giá tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng cập nhật mới nhất dưới đây.

Độ Dày Thực Tế (mm)Quy Cách Khổ RộngMàu Sắc Cung CấpĐơn Giá Tham Khảo (VNĐ/m)Tình Trạng Hàng Hóa
1.0 mm (đủ zem)1.070 mmTrắng trong / Trắng đục / Xanh hồ135.000 – 155.000Có sẵn số lượng lớn
1.2 mm (đủ zem)1.070 mmTrắng trong / Trắng đục / Xanh hồ165.000 – 185.000Có sẵn số lượng lớn
1.5 mm (đủ zem)1.070 mmTrắng trong / Trắng đục / Xanh hồ210.000 – 235.000Sẵn kho, cắt theo mét
2.0 mm (đủ zem)1.070 mmTrắng trong / Trắng đục / Xanh hồ275.000 – 305.000Sản xuất & giao nhanh 24h

Lưu ý: Đơn giá trên mang tính tham khảo và có thể biến động tùy theo số lượng đặt hàng cùng chi phí vận chuyển. Để nhận chiết khấu tốt nhất, vui lòng liên hệ Thép SATA.

8. Chính Sách Mua Hàng & Cam Kết Chất Lượng Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Dạng 6 Sóng Tại Thép SATA

Với nhiều năm kinh nghiệm cung ứng vật tư lấy sáng công nghiệp trên toàn quốc, Thép SATA luôn đặt chữ tín và quyền lợi khách hàng lên hàng đầu.

Chúng tôi hiểu rằng mỗi mét vuông mái lợp đều là sự bảo đảm an toàn cho tài sản và máy móc của doanh nghiệp.

8.1. Cam kết chất lượng, đủ zem độ dày và chứng chỉ CO/CQ

100% sản phẩm tôn nhựa lấy sáng composite dạng 6 sóng xuất xưởng tại Thép SATA đều chuẩn zem độ dày, không pha tạp nhựa tái chế phế liệu. Khách hàng được dùng panme đo trực tiếp khi nhận hàng.

Tất cả các lô hàng giao cho dự án đều đi kèm đầy đủ chứng nhận xuất xưởng CO và chứng chỉ chất lượng CQ. Sản phẩm được bảo hành chính hãng từ 5 năm đến 10 năm theo tiêu chuẩn.

Chứng nhận đại lý và nhà phân phối chính hãng của Thép SATA từ các nhà máy Tôn Pomina, Tôn Nam Kim và NS BlueScope.
Chứng nhận đại lý và nhà phân phối chính hãng của Thép SATA từ các nhà máy Tôn Pomina, Tôn Nam Kim và NS BlueScope.

8.2. Thông tin liên hệ và hệ thống 5 nhà máy Thép SATA

Thép SATA sở hữu mạng lưới nhà máy và kho xưởng rộng khắp các tỉnh thành trọng điểm phía Nam. Điều này đảm bảo tốc độ giao hàng thần tốc đến tận chân công trình trong 24 giờ.

CÔNG TY TNHH THÉP SATA

  • Trụ sở chính: Số 35, Đường Số 41, Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline/Zalo hỗ trợ 24/7: 0903.725.545
  • Email tiếp nhận hồ sơ thầu: satasteel789@gmail.com
  • Website chính thức: https://tonlaysangsata.vn4u.vn/

Hệ thống nhà máy & chi nhánh kho xưởng:

  • Nhà máy 1: Lô D, Đường Số 2, KCN Đồng An 1, TX. Thuận An, Bình Dương
  • Nhà máy 2: 80A Quốc Lộ 1A, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long B, Q.9, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hoà B, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà máy 5: Đường ĐT655, Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai
MessengerZalo
Tư vấn: 0903725545